Siêu thị Sách eBooks CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
----------
Số: 01 /
QĐ-VP Hà Nội, ngày
09 tháng 11
năm 2015
QUYẾT ĐỊNH
(V/v: Ban hành quy chế lương và thu nhập cho CNV)
- Căn cứ chứng nhận đăng ký kinh
doanh số: ………………do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tp.Hà Nội cấp ngày ….. tháng …… năm ……;
- Căn cứ vào điều lệ hoạt động của Siêu thị Sách eBooks đã được đăng ký tại Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tp.Hà nội.
- Căn cứ vào tình hình hoạt động thực
tế của Siêu thị;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban
hành kèm theo quyết định này:
1/- Quy chế tiền
lương và thu nhập
2/- Quy định
chế độ công tác phí
Điều 2: Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày …...
Những quy định trước đây trái với quyết định
này đều bãi bỏ.
Điều 3: Các
phòng, ban và toàn thể công nhân viên trong Siêu thị Sách eBooks
căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3 “để thi hành”
- Các TV HĐQT “để kính tường”
- Lưu VT
QUY CHẾ THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG CHO CNV
Siêu thị Sách eBooks
PHẦN I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Quy chế này áp dụng cho tất cả công nhân
viên ( viết tắt là CNV ) đang làm việc tại Siêu thi sách ebooks.
II./ Nguyên tắc phân phối:
1. Triệt để tôn trọng chính sách của
Nhà nước về lao động tiền lương, bao gồm bảng lương, thang bảng lương ban hành
kèm theo Nghị định 94/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 về mức lương tối thiểu do Nhà
nước quy định, các chế độ phụ cấp và việc trích BHXH, BHYT do Nhà nước quy
định.
2. Tiền lương hàng tháng của CNV được
ghi vào sổ lương của Cty theo quy định tại Thông tư số 15/LĐTBXH-TT ngày 10/04/1997 của Bộ LĐ –
TB&XH.
3. Tiền lương được gắn với năng lực
thực tế, trách nhiệm, năng suất chất lượng, hiệu quả công việc của đơn vị và cá
nhân người lao động.
4. Khuyến khích người lao động không
ngừng nâng cao năng lực, khả năng lao động đáp ứng nhu cầu phát triển công nghệ
của Công ty.
III./ Nâng bậc lương và hạ bậc lương:
I.1/ Việc thay đổi bậc lương nhân viên được thực hiện trong các trường
hợp sau:
- Thay đổi mức lương do thay đổi cấp
bậc vị trí công việc.
- Thay đổi mức lương do được nâng
lương định kỳ hay đặc cách.
- Thay đổi mức lương do vi phạm kỷ
luật.
- Công ty thay đổi thang bậc lương.
I.2/ Nâng lương định kỳ:
- Tất cả CNV trong Công ty có đủ điều
kiện sẽ được Công ty xét nâng lương định kỳ 02 năm một lần.
- Điều kiện để được xét nâng lương
định kỳ:
+ Có thời gian làm việc liên
tục tại Công ty ít nhất 01 năm từ ngày được xếp lương lần cuối.
+ Chấp hành
nghiêm nội quy, quy chế, quy định, quy trình làm việc.
+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ, không có sai sót gây
hậu quả lớn.
+ Không vi phạm pháp
luật, thể hiện tư cách cá nhân tốt, không làm ảnh hưởng đến uy tính và quyền
lợi của Công ty.
I.3/ Nâng lương đặc cách:
- Trong quá trình hoạt động, những
nhân viên có thành tích nổi bật, có những cống hiến xuất sắc, đưa ra và thực
hiện được những sáng kiến cải tiến kỹ thuật, công nghệ, tổ chức quản lý sản
xuất kinh doanh có giá trị. Ngoài việc được khen thưởng, sẽ còn được Ban Giámđốc Công ty nâng lương đặc cách cho cá nhân đó trước thời hạn.
- Nhân viên có thể được Công ty xét
nâng lương vượt bậc thứ tự, nhưng tối đa không quá 2 bậc trong thang bậc lương.
I.4/ Hạ bậc lương:
- Công ty sẽ hạ bậc lương đối với CNV
nào vi phạm các quy định dưới đây:
+ Không chấp
hành nghiêm nội quy, quy chế, quy định, quy trình làm việc.
+ Không hoàn
thành nhiệm vụ được giao, có sai sót gây hậu quả lớn.
+ Có tư cách đạo đức cá
nhân không tốt làm ảnh hưởng đến uy tín và quyền lợi của Công ty.
I.5/ Những trường hợp Công ty điều chỉnh lương trên diện rộng:
- Do mức sống và thu nhập xã hội thay
đổi hoặc khi Nhà nước quy định bắt buộc thực hiện theo tình hình trượt giá,
biến động kinh tế.
- Do kết quả họat động sản xuất kinhdoanh của Công ty phát triển cho phép điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế.
PHẦN II
THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG CHO CNV
GẮN VỚI KẾT QUẢ LAO ĐỘNG
I/. Các khoản tiền lương và phụ cấp lương cho CNV được thanh toán hàng
năm của Công ty gồm:
- Tiền lương hàng tháng quy tại hợp đồng
lao động.
- Tiền lương năng suất quý, năm.
II/. Thanh toán tiền lương hàng tháng cho CNV gắn với kết quả lao động:
|
Trong đó:
Vtháng: Tiền lương nhận hàng tháng
V1:
Tiền lương cố định theo quy định tại hợp đồng lao động.
V3:
Tiền lương biến động theo mức độ phức tạp của công việc và năng lực thực tế.
V4:
Tiền lương theo kết quả thực hiện công việc được giao.
II.1. Tiền lương V1: Tiền lương cố định theo hệ số cấp bậc
được xác định theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định.
Tất cả CNV trong Công ty đều được
thanh toán tiền lương V1 kể cả trong thời gian nghỉ phép hàng năm,
nghỉ về việc riêng hưởng nguyên lương.
V1= (( Hcb x TLtt )/ Số ngày công trong tháng) x Số ngày công làm việc thực tế trong tháng
Trong đó:
Hcb: Là hệ số
lương cấp bậc của mỗi CNV theo thang bảng lương do Nhà nước quy định được ghi
rõ trong hợp đồng lao động hoặc quyết định nâng lương, quyết định bổ nhiệm.
TLtt: Là mức lương tối thiểu của Công ty đuợc xác định trong từng thời kỳ.
II.2- Tiền lương V2- Bao gồm các khoản phụ cấp lương: Phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm,
phụ cấp lưu động. (Được xác định
bằng bảng hệ số phụ cấp sau):
Bảng hệ số phụ cấp
Đơn vị tính: đồng
Chức danh
|
Hệ số
|
Số tiền
|
1. Phụ cấp chức vụ
|
||
Giám đốc
|
1.0
|
450,000
|
Phó Giám đốc
|
0.8
|
360,000
|
Kế toán trưởng
|
0.8
|
360,000
|
2. Phụ cấp trách nhiệm
|
||
Kế toán
|
0.5
|
225,000
|
Thủ quỹ
|
0.5
|
225,000
|
Kỹ thuật
|
0.3
|
135,000
|
Bảo vệ
|
0.3
|
135,000
|
3. Phụ cấp lưu động
|
||
Giám đốc
|
0.6
|
270,000
|
Phó Giám đốc
|
0.4
|
180,000
|
Trưởng phòng
|
0.4
|
180,000
|
Nhân viên kinh doanh
|
0.4
|
180,000
|
Tiền lương V2 được xác định như sau:
V2 =((PC trách nhiệm, chức vụ, lưu động) X TLtt/ Số ngày công làm việc trong tháng ) x Số ngày công làm việc thực tế trong tháng
II.3. Tiền lương V3 : Tiền lương biến động theo mức độ phức
tạp của công việc và năng lực thực tế của mỗi CNV
II.3.1- Năng lực thực tế của người lao động là: Căn cứ vào khả năng hoàn thành những
công việc đuợc giao, vào khả năng học hỏi, tích lũy kinh nghiệm, vào ý thức
trách nhiệm, tính tự giác và sẳn sàng đảm đương công việc ở từng vị trí công
việc tại Công ty. Xác định năng lực thực tế còn dựa vào quá trình công tác đóng
góp xây dựng đơn vị của từng người.
II.3.2- Tiêu chuẩn xét:
a- Bậc lao động giản đơn (gọi là bậc B1) gồm:
- CNV làm công việc lao động đơn
giản, lao động phổ thông; hoặc
- CNV mới được tuyển vào Công ty
nhưng không qua thi tuyển; hoặc
- CNV được đào tạo đang trong thời
gian làm quen với công việc; hoặc
- CNV đang trong giai đoạn thiếu việc
làm thích hợp, chờ việc.
b- Bậc lao động có năng lực thực tế trung bình (gọi là bậc B2)
là: Những CNV đạt
được năng lực thực tế phù hợp với cấp
bậc luơng đang hưởng gồm:
- CNV đang làm công việc được giao
phù hợp với nghề nghiệp được đào tạo; hoặc
- CNV thi tuyển vào làm việc tại Công
ty; hoặc
- CNV bậc cao nhưng do sức khỏe hạn
chế không thể đi công tác được hoặc không đáp ứng được yêu cầu chuyên môn kỹ
thuật mới.
c- Bậc lao động có năng lực thực tế khá (gọi là bậc B3) gồm
những CNV:
- Được đào tạo có nghề nghiệp, học vị
phù hợp với yêu cầu công việc, có trình độ nghề nghiệp vững vàng.
- Có khả năng chủ động trong công
việc và giúp đở đồng nghiệp trong công việc.
- Có khả năng độc lập công tác, có
tích lũy kinh nghiệm.
- Luôn hoàn thành công việc, luôn tìm
tòi học hỏi hợp tác với đồng nghiệp.
d- Bậc lao động có năng lực thực tế giỏi (gọi là bậc B4) gồm: Những CNV đóng vai trò chính trong
sản xuất, kỹ thuật và quản lý, làm giỏi công việc cụ thể và có hiểu biết đến
các ngành khác có liên quan, có những đóng góp nổi bật trong đơn vị.
- Là CNV kỹ thuật, nghiệp vụ, công
nhân, cán bộ lãnh đạo tinh thông công việc;
- Đuợc đào tạo.
- Có kinh nghiệm sản xuất, có sáng
tạo trong công việc, biết tổ chức quản lý nhóm công tác, có khả năng quản lý Công
ty (đối với cán bộ quản lý) và công việc thuộc phạm vi mình phụ trách.
- Luôn chủ động tìm mọi biện pháp
thực hiện tốt công việc được giao, thực hiện nghiêm túc quy trình kỹ thuật,
nghiệp vụ, chịu khó học tập bổ túc nghề nghiệp, có hành động nêu gương tốt cho
mọi người xung quanh.
- Có khả năng quản lý kỹ thuật,
nghiệp vụ được tập thể tin tưởng giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện những công
việc khó khăn phức tạp.
- Có trình độ chuyên môn trong lĩnh
vực đang đảm nhận.
Tiền V3 được xác định:
|
Bậc lao động Bn xác định theo mức độ phức tạp của công việc và năng
lực thực tế của mỗi CNV được chia làm 4 loại tương ứng:
B1 = 0,2
B2 = 0,4
B3 = 0,6
B4 = 0,8
II.3.3- Quy trình xét:
- Thời gian: Tiền lương V3 được
xem xét 3 tháng một lần vào tháng đầu của mỗi quý.
Trong trường hợp đặc biệt:
+ Những CNV lập thành tích đặt biệt
trong tháng sẽ được Giám đốc Công ty xem xét điều chỉnh nâng mức Bn
lên mức cao hơn; hoặc
+ Những CNV nào bị vi phạm kỷ luật
lao động hoặc không đáp ứng yêu cầu chức trách, nhiệm vụ được giao hoặc khối
lượng công việc ít, thiếu việc làm thì Giám đốc Công ty xem xét để quyết định
hạ mức Bn xuống mức thấp hơn.
II.4- Tiền lương V4- Tiền lương theo kết quả thực hiện công
việc được giao hàng tháng cho từng cá nhân
III.4.1. Căn cứ xét V4 :
Phần tiền lương theo kết quả thực
hiện công việc được giao gắn với trách nhiệm của công việc, mức độ hoàn thành
công việc, số ngày công thực tế của CNV và không phụ thuộc vào hệ số lương.
* Đối với CNV có số ngày công trong
tháng ≤ 12 ngày sẽ không được xét Đcá
nhân
a- Lao động kém (Đcá nhân I):
+ Không hoàn thành công việc đuợc
giao; hoặc
+ Không đảm bảo giờ công, ngày công
có ích; hoặc
+ 12 < ngày công làm việc thực tế ≤
15 ngày; hoặc
+ Gây sự cố chủ quan, vi phạm quy
trình kỹ thuật, kỷ luật lao động.
b- Lao động trung bình (Đcá nhân II):
+ Hoàn thành công việc đúng thời hạn;
+ Đảm bảo giờ công, ngày công lao
động có ích;
+ 15 < ngày công làm thực tế trong
tháng < 24 ngày;
+ Không vi phạm quy trình, quy phạm
kỹ thuật, kỷ luật lao động.
c- Lao động khá (Đcá nhân III)
+ Hoàn thành công việc được giao đảm
bảo chất lượng kỹ thuật và đúng thời hạn hoặc hoàn thành thêm các công việc đột
xuất, có sáng kiến đề xuất có lợi;
+ Đảm bảo giờ công, ngày công lao
động có ích;
+ Ngày công làm viện thực tế trong
tháng ≥ 24 ngày.
+ Không vi phạm quy trình, quy phạm
kỹ thuật, luật pháp của Nhà nước và các quy định thuộc phạm vi chuyên môn phụ
trách.
d- Lao động xuất sắc (Đcá nhân IV):
+ Hoàn thành xuất sắc công việc được
giao đảm bảo chất lượng kỹ thuật và đúng thời hạn hoặc hoàn thàn thêm các công
việc đột xuất hoặc có sáng kiến đề xuất có lợi;
+ Có kinh nghiệm sản xuất, có sáng
tạo trong công việc, biết tổ chức quản lý một nhóm công tác, đảm bảo quản lý
tốt bộ phận mình quản lý (đối với cán bộ quản lý) và công việc thuộc phạm vi
mình phụ trách.
+ Luôn chủ động tìm mọi biện pháp
thực hiện tốt các công việc được giao, thực hiện nghiêm túc quy trình kỹ thuật,
nghiệp vụ, chịu khó học tập bổ túc nghề nghiệp, có hành động nêu gương tốt cho
người xung quanh;
+ Đảm bảo giờ công, ngày công lao
động có ích;
+ Ngày công làm việc thực tế trong
tháng ≥ 26 ngày, sẳn sàng tham gia làm việc ngoài giờ để hoàn thành công việc
của Công ty và các công việc đột xuất khác;
+ Không vi phạm quy trình, quy phạm
kỹ thuật, luật pháp của Nhà nước và các chế định thuộc phạm vi chuyên môn phụ
trách.
e- Lao động có cường độ cao (Đcá nhân V ):
Trong tháng nếu Công ty có khối lượng
công việc hoàn thành lớn, CNV phải làm việc với cường độ cao, Phòng tổ chức
nhân sự (phòng kế toán) được đề nghị tỷ lệ xét Đ cá nhân V để trình
lên Giám đốc.
Cá nhân được xét Đcá nhân V
ngoài việc đạt các tiêu chuẩn được quy định tại Đcá nhân IV còn phải
thường xuyên tham gia làm việc ngoài giờ với cường độ lao động cao để hoàn
thành kế hoạch của Công ty và công việc đột xuất khác (nếu có).
Bảng xét điểm cá nhân hàng tháng
Đơn
vị tính: Điểm
Nhóm
|
Đcá nhân (điểm)
|
||||
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
(Cường độ LĐ cao)
|
|
1
|
30
|
35
|
40
|
45
|
50
|
2
|
20
|
25
|
30
|
35
|
40
|
3
|
5
|
10
|
15
|
20
|
25
|
Trong đó:
Nhóm 1: Chuyên viên cao cấp
+ Giám đốc
Công ty
+ Phó Giám
đốc Công ty
+ Kế toán
trưởng
Nhóm 2: Chuyên viên, kinh tế viên, kỹ sư: Được áp dụng cho các chức danh sau:
Kế tóan, nhân viên kỹ thuật, nhân viên kinh doanh…những người có trình độ đại
học trở lên.
Nhóm 3: Cán sự, kỹ thuật viên, nhân viên phục vụ: Được áp dụng cho các chức danh sau:
Thư ký, thủ quỹ, bảo vệ, tạp vụ…những người có trình độ trung cấp, cao đẳng trở
xuống.
II.4.2- Quy trình xét V4 hàng tháng:
- Ban Giám đốc xét phần tiền lương
kết quả thực hiện công việc cho Giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng.
- Các CNV còn lại sẽ do Phòng tổ chức
nhân sự và Phòng tài chính kế toán xét phần tiền lương theo kết quả thực hiện
công việc và trình lên ban Giám đốc để xét duyệt.
|
Trong đó:
Đcá nhân tháng : Số tiền tính theo mức độ hoàn thành và trách nhiệm của mổi
CNV đối với công việc đang đảm nhận.
Số tiền / điểm:
Sẽ do Phòng tổ chức nhân sự và Phòng tài chính kế toán dự toán để trình lên
Giám đốc Công ty vào đầu quý hoặc năm.
II.6- Xác định tiền lương năng suất theo quý
Việc xác định hệ số thành tích của
các cá nhân căn cứ vào tiêu chuẩn quy định dưới đây:
II.6.1- Tiêu chuẩn xét H cá
nhân tháng theo 3 mức A, B,
C như sau:
+ Cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ: H cá nhân tháng A
+ Cá nhân hoàn thành nhhiệm vụ: H cá nhân tháng B
+ Cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ: H cá nhân tháng C
* Căn cứ xét, đánh giá H cá nhân tháng như sau:
- Cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ - H cá nhân tháng A
+ Cá nhân hoàn thành công
việc đảm bảo chất lượng trước thời gian so với kế hoạch được lãnh đạo Công ty
phê duyệt.
+ Phối hợp tốt với các cá
nhân khác giải quyết công việc, thực hiện tốt các công việc đột xuất do Công ty
giao.
+ Không có
tai nạn lao động, không vi phạm Nội quy lao động.
- Cá nhân hoàn thành nhiệm vụ - H cá nhân tháng B:
+ Hoàn thành các công
việc đảm bảo chất lượng, đúng thời gian đã được lãnh đạo Công ty phê duyệt.
+ Không có
tai nạn lao động, không vi phạm Nội quy lao động.
- Cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ - H cá nhân tháng C: Cá nhân để xãy ra một trong những
điều sau:
+ Không hoàn thành các
công việc đúng thời gian theo kế hoạch do nguyên nhân chủ quan;
+ Giải quyết công việc
chậm gây ảnh hưởng đến thực hiện kế hoạch sản xuất chung của Công ty;
+ Để xảy ra tai nạn lao động hoặc vi phạm Nội quy
lao động, các quy định về an toàn lao động - bảo hộ lao động.
II.6.2- Thực hiện xét H cá nhân tháng
Hàng tháng Phòng tổ chức nhân sự, Phòng
kế toán có trách nhiệm xét thành tích lao động của các cá nhân sau đó trình lên
ban Giám đốc xem xét và ký duyệt.
II.6.3- Thanh toán tiền lương năng suất quý
Để thanh toán tiền lương năng suất
hàng quý, H cá nhân tháng được quy đổi về hệ số:
H cá
nhân tháng A = Hệ số 0.6
H cá
nhân tháng B = Hệ số 0.4
H cá
nhân tháng C = Hệ số 0.2
Tiền lương Tiền lương
năng suất
= thực tế x H cá nhân quý
cá nhân quý làm việc quý
+ H cá nhân quý: Là hệ số thành tích của cá nhân
bình quân quý
+ Tiền lương thực tế làm việc quý
không bao gồm tiền lương học, phép, thêm giờ, nghỉ về việc riêng có hưởng
lương.
III/. Quy định thực hiện một số trường hợp khác:
III.1- Tiền lương trả cho CNV nghỉ phép, nghỉ việc riêng có hưởng lương
theo quy định, nghỉ điều dưỡng, đi học (được Công ty cho phép)
Tiền lương nghỉ phép,
Số ngày nghỉ phép,
nghỉ việc riêng, học, ( H cb + H pc)
x TL tt nghỉ
việc riêng, học,
điều dưỡng có =
x điều dưỡng có
hưởng lương theo
Số ngày
làm dưởng lương theo
quy định việc trong
tháng quy định
III.2- Các khoản phụ cấp làm thêm giờ, ca đêm được tính như sau:
III.2.1- Phụ cấp làm thêm ngày thường:
- Đối với phụ cấp
làm thêm giờ ngày thường thì sẽ được tính bằng 150% mức lương giờ của ngày công làm việc chính thức.
Phụ cấp làm thêm
giờ ngày thường
= ( ( H cb + H pc ) x TLtt / Số giờ làm việc trong tháng) x Số giờ Làm thêm x 150%
- Đối với phụ cấp
làm thêm giờ ngày cuối tuần thì sẽ được tính bằng 200% mức lương giờ của ngày công làm việc chính thức.
Phụ cấp làm thêm giờ ngày nghỉ(cuối tuần)
= ( ( H cb + H pc ) x TLtt / Số giờ làm việc trong tháng) x Số giờ Làm thêm x 200%
- Đối với phụ cấp
làm thêm giờ vào ngày lễ được nghỉ có hưởng lương sẽ được tính bằng 300% mức lương giờ của ngày công làm
việc chính thức.
Phụ cấp làm thêm giờ ngày Lễ
=
|
PHẦN III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Quy chế thanh toán tiền lương cho
CNV áp dụng tại Siêu thị Sách eBooks kể từ ngày …….. Tất cả các quy định trước
đây trái với quy chế này đều bãi bỏ.
- Phòng tổ chức nhân sự và Phòng tài
chính kế toán có trách nhiệm phổ biến quy chế này đến từng CNV trong Công ty.
|
- Trong quá
trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh ngoài các quy định nêu trên thì Phòng tổ
chức nhân sự, Phòng kế toán sẽ tập hợp các vấn đề phát sinh đó trình lên Giám
đốc Công ty xem xét, quyết định./.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét